Sản phẩm Tin tức       
SẢN PHẨM
 
HOẠT ĐỘNG NHÃN HÀNG
 
HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
Số Người Truy Cập
hit counters
 
    Sản Phẩm Sirô KIDIFUNVON        

THÀNH PHẦN:
Mỗi 30 ml sirô thuốc chứa:
Bromhexin hydroclorid            24 mg
Phenylephrin hydroclorid         15 mg
Guaifenesin                            300 mg
Tá dược : Acid citric, natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, menthol, strawberry flavour, amaranth colour, patente colour, đường RE, nước RO.
DẠNG BÀO CHẾ: Sirô thuốc
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 01 chai 30 ml sirô thuốc.
Hộp 01 chai 60 ml sirô thuốc.
TÁC DỤNG:
Bromhexin làm gia tăng sản xuất chất nhầy, làm tiêu mạng lưới sợi mucopolysaccharid dính nhớt và do đó làm giảm tính nhớt của đờm đặc. Thuốc còn đồng thời đẩy mạnh sự thanh thải của tiêm mao, vì vậy giúp đẩy đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp.
Bromhexin làm tăng nồng độ kháng sinh tại đường hô hấp khi dùng cùng lúc, đặc biệt đối với tetracycline và erythromycin, giúp loại trừ nhiễm trùng nhanh hơn.
Người ta tin rằng Guaifenesin (glyceryl guaiacolate) trực tiếp làm gia tăng bài tiết chất nhầy và hoạt động của tiêm mao niêm mạc của phế quản. Sau khi được hệ tiêu hóa hấp thu, thuốc được bài tiết bởi các tuyến khí phế quản.
Người ta báo cáo Guaifenesin làm gia tăng lượng đờm và giảm tính nhớt của đờm dính và được dùng như là một thuốc long đàm dành cho ho đàm.
Phenylephrin hydroclorid là chất làm co mạch hiệu quả giúp chống sung huyết tại niêm mạc mũi nhờ đó thở dễ dàng hơn.
KIDIFUNVON kết hợp các lợi ích của hai thuốc long đàm và một thuốc chống sung ứ mạnh, vì vậy làm tăng lưu lượng các chất tiết đường hô hấp, làm cho dễ khạc đờm đặc dính (nút nhầy).
KIDIFUNVON cải thiện sự dẫn lưu của các xoang mũi và vòi Eustache.
CHỈ ĐỊNH:
Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.
LIỀU DÙNG:
Trẻ em:
- Từ 2 đến 4 tuổi: 2,5 ml (½ muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.
- Từ 4 đến 6 tuổi: 5,0 ml (1 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.
- Từ 6 đến 12 tuổi: 7,5 ml (1,5 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Trên 12 tuổi và người lớn: 10 ml (2 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
- Cường giáp nặng hoặc bị glocom góc đóng.
THẬN TRỌNG:
- Cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đàm ở đường hô hấp.
- Người bệnh có tiền sử loét dạ dày.
- Người bệnh hen vì có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
- Người bệnh suy gan, suy thận nặng, tăng huyết áp, cường giáp, đái tháo đường typ 1, bệnh tim, bệnh mạch máu ngoại vi, tăng nhãn áp.
- Người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm do đó sẽ làm tăng ứ đờm.
Thời kỳ mang thai:
Vì tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được xác minh, do đó cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc với các tác dụng phụ có thể có.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của bromhexin: Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều của bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của phenylephrin: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, nhịp tim chậm, thường có thể xảy ra sớm. Nếu xảy ra trường hợp quá liều có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α- adrenergic như phentolamin 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần có thể lặp lại. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Kích động thần kinh, lo âu, khó ngủ, nhức đầu, chóng mặt, run rẩy đầu chi, ra mồ hôi.
- Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
- Suy hô hấp.
- Có thể gây dị ứng da: Ban da, mày đay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, không dùng quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp chai.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
---------------------------- Sản Phẩm Cùng Loại --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang chủ | Giới thiệu | Sản Phẩm | Tin Tức | Thông Tin Nhà Đầu Tư | Tuyển Dụng | Liên Hệ | Sitemap