| THÀNH PHẦN:
Atorvastatin calci trihydrat 21,65 mg (tương ứng với 20 mg atorvastatin)
DẠNG BÀO CHẾ: viên nén dài.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 03 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén dài.
CHỈ ĐỊNH:
- Được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn trong điều trị các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp, tăng triglycerid máu và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
- Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL- cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác không đáp ứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có bệnh lý gan thể đang tiến triển hay có sự tăng transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- Phụ nữ mang thai hay đang nuôi con bú.
THẬN TRỌNG:
- Ảnh hưởng lên gan:
+ Sự tăng vừa phải (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) của transaminase huyết thanh đã được ghi nhận sau khi điều trị với atorvastatin. Nên thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng cơ năng hay thực thể nào gợi ý đến tổn thương gan nên được kiểm tra chức năng gan.
+ Nếu ALT hoặc AST tăng lên trên 3 lần giới hạn trên của mức độ bình thường một cách dai dẳng thì nên giảm liều hoặc ngưng dùng Atorvastatin.
+ Dùng thận trọng ở bệnh nhân uống rượu hoặc có tiền sử bệnh lý gan.
- Ảnh hưởng lên cơ xương:
+ Đau cơ, tình trạng đau cơ hay yếu cơ đi kèm với tăng creatin phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức độ bình thường.
+ Bệnh nhân phải báo ngay cho Bác sĩ khi có đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ không giải thích được, đặc biệt nếu đi kèm với tình trạng khó chịu hay sốt. Nên ngưng điều trị bằng atorvastatin nếu CPK tăng rõ rệt, nếu xác định hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: - Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
- Thần kinh: nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ.
- Trên cơ: hiếm khi bị đau cơ, nhược cơ, yếu sức.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CHÚ Ý:
- Trước khi dùng Atorvastatin, nên kiểm soát tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý căn bản khác.
- Atorvastatin có thể gây tăng creatin phosphokinase và transaminase.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Xác suất bệnh cơ sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin,dẫn xuất fibric acid, erythromycin, kháng nấm nhóm azole hay niacin.
- Dùng đồng thời với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesium và aluminum hydroxyd, sẽ làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
- Dùng đồng thời với digoxin sẽ làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
- Dùng đồng thời với erythromycin sẽ làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương.
- Thận trọng khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc ngừa thai uống có chứa norethindrone, ethinyl estradiol sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc này.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: Cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi tiến hành điều trị và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với atorvastatin.
- Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp:
+ Liều khởi đầu là 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần làm giảm LDL cholesterol nhiều, có thể bắt đầu bằng liều 40 mg một lần mỗi ngày.
+ Liều điều trị của atorvastatin là 10 - 80 mg một lần mỗi ngày.
- Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử:
+ Liều điều trị 10 – 80 mg mỗi ngày. Cần phối hợp những biện pháp hạ lipid khác (biện pháp lọc LDL)
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: nơi khô mát, tránh ánh sáng.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN BÁC SĨ.
|